Bột Cá Biển

Cơ sở sản xuất bột cá Nguyễn Thị Sậu cung cấp bột cá biển (Cá Ngừ) 55 đạm, không pha tạp chất. Tel: 0966 245 345

Monthly Archives: Tháng Mười 2016

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thức ăn chăn nuôi

Nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng thức ăn chăn nuôi, đặc biệt về giới hạn cho phép các yếu tố tác động, Bộ NN&PTNT đã ban hành quy chuẩn mới, áp dụng thực hiện từ ngày 26/1/2017.

Tại Thông tư số 27/2016/TT-BNNPTNT, Bộ NN&PTNT đã quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp gia súc, gia cầm. Thông tư này có hiệu lực được giữ nguyên giá trị hiệu lực công bố trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Sở NN&PTNT ban hành thông tư tiếp nhận công bố hợp quy.

quy định giới hạn cho phép trong thức ăn chăn nuôi - chăn nuôi

Quy chuẩn mới quy định giới hạn tối đa cho phép các yếu tố tác động trong thức ăn hỗn hợp gia súc, gia cầm Ảnh: Hải Linh

Theo đó, quy định giới hạn các yếu tố trên trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, ngan, vịt; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm tại Việt Nam.

Cụ thể, hàm lượng tối đa cho phép độc tố Aflatoxin tổng số trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt được quy định như sau:

hàm lượng aflatoxin cho phép trong thức ăn chăn nuôi - chăn nuôi

Lưu ý: Lợn con: từ 1 đến 45 ngày tuổi hoặc từ sơ sinh đến 15kg.

Gà, chim cút, vịt và ngan con: Từ 1 đến 28 ngày tuổi

Bê: Dưới 6 tháng tuổi.

Về yếu tố kim loại nặng: Được quy định riêng với từng loại. Với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn tinh hỗn hợp cho bê, bò thịt, được quy định như sau:

kim loại nặng trong thức ăn chăn nuôi - chăn nuôi

 

Đối với thức ăn đậm đặc: Hàm lượng một số nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt và ngan được tính bằng công thức sau: A = (B x 100)/C, trong đó: A là hàm lượng một nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn đậm đặc (mg/kg hoặc ppm); B là hàm lượng nguyên tố kim loại nặng tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh tương ứng quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này (mg/kg hoặc ppm); C là tỷ lệ tối đa thức ăn đậm đặc dùng để phối trộn (%) theo hướng dẫn sử dụng được công bố hoặc ghi trên nhãn.

Với vi sinh vật, tổng số vi sinh vật tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt được quy định như sau:

tổng vi sinh vật cho phép trong thức ăn - chăn nuôi

Theo quy định tại Thông tư này, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, vịt, ngan; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt của các tổ chức, cá nhân quy định tại mục 1.2 của Quy chuẩn phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Quy chuẩn này.

Cùng đó, trước khi lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn chăn nuôi quy định tại mục 1.2 của Quy chuẩn này phải làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở NN&PTNT địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định.

Phương thức đánh giá hợp quy: Đánh giá theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 quy định tại Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ NN&PTNT.

Mỗi sản phẩm công bố hợp quy phải được lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp đối với tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.

Trong thời gian hiệu lực của kết luận về sự phù hợp, mỗi sản phẩm công bố hợp quy phải được lấy mẫu để đánh giá giám sát với tần suất không quá 12 tháng/lần và thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này với tần suất ít nhất 3 năm/lần/chỉ tiêu.

Nguồn: Người chăn nuôi

Advertisements

Thế giới và chăn nuôi bền vững

Tính bền vững không chỉ là xu hướng mà nhiều trang trại chăn nuôi trên thế giới đang hướng đến, đây còn là cách để giúp họ sống khỏe, có vị thế vững chắc và phát triển hơn nữa trước nhu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng trên toàn cầu đối với thực phẩm an toàn.

Nuôi bò sữa sạch

Nằm ở bang Indiana (Mỹ), Fair Oaks Farms được biết đến là một trong những trang trại bò sữa lớn nhất nước Mỹ với diện tích khoảng 78 km2, chăn thả 30.000 con bò, sản xuất 250.000 lít sữa mỗi ngày. Bên cạnh đó, Fair Oaks Farms còn sở hữu đàn lợn với số lượng tương đối lớn. Fair Oaks Farms được sắp xếp rất khoa học, ngăn nắp và sạch sẽ. Tất cả gia súc sinh sống ở đây có lối đi một chiều để tránh lạc. Những con bò lần lượt đi theo hàng đến một người cầm sẵn khăn sạch lau những núm vú và ráp vào những ống bơm sữa khi bước lên một vòng tròn quay. Bò đứng nguyên tại chỗ và vòng tròn tiếp tục quay. Khi vắt hết sữa, những ống hút tự động nhả ra.

Fair Oaks Farms sản xuất khoảng 250.000 lít sữa mỗi ngày mà không cần kích thích hoóc môn nhân tạo. Việc vắt sữa ở Fair Oaks dường như không bao giờ kết thúc, một con bò được vắt ba lần mỗi ngày và 10 điểm vắt sữa của Fair Oaks hoạt động 24/7. Tất cả sữa chảy vào bể chứa bên dưới và được xe bồn chở đến nhà máy chế biến. Các thiết bị vắt sữa tại Fair Oaks Farms được tự động làm sạch trong khoảng thời gian ngắn nghỉ ngơi.

Đối với việc xử lý chất thải để tránh môi nhiễm, tại Fair Oaks Farms, phân bò được thu lại, sau đó đưa ra thành từng đống trong những căn nhà rộng để pha với đất cát, cây xay, sấy khô và đóng bao cung cấp cho các chợ như Home Depot hay Low để nông dân mua về chăm sóc vườn.

Trại nuôi heo của Fair Oaks Farms cũng rất quy củ. Heo con sống chung, còn những con heo nái mỗi con một ngăn riêng. Bổn phận chỉ có ăn và sinh sản. Sàn nuôi heo là những tấm kim loại có nhiều lỗ cho phân trôi xuống. Những con heo ở đây lúc nào cũng sạch sẽ, da bóng hồng. Gia súc chăn nuôi ở Fair Oaks Farms luôn được ăn no, chăm sóc chu đáo, sản xuất theo khả năng, do đó, chất lượng sản phẩm được đánh giá cao và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng về truy xuất nguồn gốc.

Mô hình chăn nuôi lợn tại Ark Farm, Nhật Bản -chăn nuôi

Mô hình chăn nuôi lợn tại Ark Farm, Nhật Bản Nguồn: Arkfarm

Sản xuất thịt heo hữu cơ

Ngay từ khi bắt đầu hình thành cho đến nay, Applegate Farms, nhà cung cấp thịt hữu cơ và tự nhiên lớn nhất tại Mỹ luôn đi theo xu hướng làm thế nào để người tiêu dùng hiểu rõ động vật được nuôi như thế nào và quá trình sản xuất các sản phẩm ra sao. Chính vì tạo được niềm tin và sự minh bạch trong sản xuất kinh doanh, doanh thu của Applegate tăng trưởng theo cấp số nhân trong thị trường thực phẩm hữu cơ và tự nhiên, đạt 340 triệu USD năm 2015. Hiện, Applegate cung cấp hơn 140 sản phẩm trong các cửa hàng trên nước Mỹ.

Các sản phẩm hữu cơ được coi là xu thế tiêu dùng thông minh. Thực phẩm hữu cơ động vật có nghĩa là vật nuôi được nuôi lớn tự nhiên, không dùng chất kích thích tăng trưởng, ngoại trừ trường hợp kháng sinh để chữa bệnh. Ưu điểm của thịt hữu cơ là ít hóa chất, động vật được nuôi trong môi trường thiên nhiên nên gần gũi với con người, không có kháng sinh hay kích thích tố. Loại thực phẩm này có giá đắt hơn nhiều lần so với thực phẩm thông thường vì thu hoạch thường ít hơn song cần sự đầu tư chăm sóc. Tuy nhiên, các sản phẩm của Applegate Farms nhận sự hưởng ứng tích cực từ khách hàng, điều này chứng tỏ một số lượng ngày càng tăng người tiêu dùng đang lựa chọn các sản phẩm tự nhiên và hữu cơ bởi cảm thấy an toàn về chất lượng và hiểu rõ về nguồn gốc của sản phẩm.

Phương pháp canh tác hữu cơ đang được nhiều trang trại phát triển - chăn nuôi

Phương pháp canh tác hữu cơ đang được nhiều trang trại phát triển Nguồn: Fao.org

Sản phẩm hữu cỡ và tự nhiên được hiểu theo nhiều nghĩa, nhưng khi Applegate công bố rằng, sản phẩm của họ là tự nhiên thì người tiêu dùng được bảo đảm rằng: Động vật mà Applegate nuôi hoàn toàn không dùng kháng sinh hoặc kích thích tố, được cho ăn cỏ 100%, được đảm bảo môi trường sống và các tiêu chuẩn nhân đạo. Đồng thời, các sản phẩm mà Applegate cung cấp ra thị trường hoàn toàn không chứa các chất nitrit, nitrat hóa hoặc photphat, các thành phần nhân tạo hay chất bảo quản.

> Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới cũng đang phát triển mô hình trang trại kết hợp với sinh thái. Chẳng hạn như, trang trại Chockchai Farm (Thái Lan) kết hợp chăn nuôi bò sữa và dịch vụ du lịch. Hay, Ark Farm (Nhật Bản) kết hợp chăn nuôi heo, sản xuất giăm bông, xúc xích và tạo không gian cho khách tham quan với các hoạt động vui chơi ngoài trời.

Nguồn: Người chăn nuôi

Dinh dưỡng cho vịt đẻ

Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng đẻ tốt của vịt. Cung cấp đủ các loại thức ăn chính trong nhu cầu của vịt đẻ giúp đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Hàm lượng các chất dinh dưỡng

Trong chăn nuôi vịt đẻ, cần lưu ý đến lượng thức ăn cung cấp cho vịt nhằm đạt khả năng sản xuất tối đa nhưng không làm cho vịt bị béo từ đó làm giảm khả năng đẻ trứng.

Đối với thức ăn của vịt đẻ thường có 2 dạng: thức ăn hỗn hợp (thức ăn viên) và thức ăn kết hợp giữa thức ăn hỗn hợp và nguồn thức ăn tự nhiên sẵn có tại địa phương; chẳng hạn như 70 – 80% thức ăn viên + 20 – 30% thức ăn tự nhiên. Theo các khuyến cáo, dùng thức ăn viên cho vịt đẻ là tốt nhất bởi trong thức ăn viên có đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của vịt đẻ. Thức ăn thông thường như lúa, đầu tôm, ngô… thường không cân đối được các chất dinh dưỡng và hàm lượng không ổn định. Hơn nữa, dựa vào đặc điểm sinh học có thể thấy, vịt thích thức ăn dạng hạt hơn các dạng khác.

Protein

Protein là yếu tố đóng vai trò quyết định đến khả năng đẻ và tỷ lệ đẻ trứng của vịt. Thức ăn giai đoạn vịt đẻ cần đảm bảo 17 – 19% protein thô; Chẳng hạn, đối với giống vịt Super M. Anh Đào, Tiệp và CV 2000 nhu cầu protein thô là 19,5%; với vịt Khali Cambell, vịt cỏ là 17%. Chất lượng protein phụ thuộc vào sự có mặt của các loại axit amin. Thức ăn protein có nguồn từ động vật (như bột cá, giun ốc, cua, bột xương…) và thực vật (bột đậu, lạc…). Protein có nguồn gốc động vật được coi là các loại thức ăn có đầy đủ hàm lượng protein, trong khi protein có nguồn gốc thực vật thường có thành phần các axit amin không đầy đủ (trong 100 g protein động vật, vịt có thể hấp thu được 70 – 90% chất dinh dưỡng; đối với protein thực vật vịt chỉ hấp thu khoảng 60 – 65%). Tuy nhiên, cần cân nhắc khi bổ sung protein có nguồn gốc động vật như bột cá vào thức ăn của vịt đẻ, bởi nó có thể làm ảnh hưởng đến mùi vị của trứng. Đối với những khu chăn nuôi vịt đẻ rộng, có thể thả thì việc tìm kiếm thức ăn có nhiều đạm dễ dàng hơn và người nuôi không nhất thiết phải bổ sung thường xuyên. Các nguồn dinh dưỡng đạm mà vịt có thể tìm kiếm được trong môi trường chăn thả như: ốc, trai, hến, châu chấu… đây là những nguồn cung cấp lượng đạm khá cao cho vịt. Ngoài ra, còn có giun đất là thức ăn yêu thích của vịt, hàm lượng đạm tiêu hóa của giun đất chiếm tới 7 – 8%; đây là nguồn dinh dưỡng dễ tìm kiếm trong tự nhiên. Đối với nguồn thức ăn thực vật thường có nhiều trong đỗ, lạc, bã đậu… có thể dùng cho vịt ăn.

Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng giúp vịt đẻ năng suất    Ảnh: Phan Thanh Cường

Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng giúp vịt đẻ năng suất Ảnh: Phan Thanh Cường

Năng lượng

Những thức ăn giàu lượng đường thường có trong các loại thực vật như lúa, ngô, khoai, sắn… Trong đó, lúa thường được dùng khá phổ biến để nuôi vịt đẻ; trong lúa cũng có tới 5% đạm tiêu hóa. Để nâng cao khả năng tiêu hóa và có thêm vitamin H cần thiết đối với khả năng đẻ trứng của vịt, các cơ quan khuyến cáo người nuôi nên ủ cho lúa lên mầm trước khi cho vịt ăn. Ngoài lúa ra, hiện nay ngô được dùng nhiều để nuôi các loại vịt, trong đó ngô thích hợp nhất cho vịt vỗ béo. Bởi, ngô có hàm lượng protein tiêu hóa khoảng 7,4%, lipid 4,5% và nhiều caroten. Khi vịt đẻ cho ăn ngô, lòng đỏ của trứng sẽ có màu vàng sẫm được người tiêu dùng thích hơn (tuy không thay đổi hàm lượng các chất trong quả trứng).

Vitamin

Vitamin rất cần thiết trong nhu cầu dinh dưỡng của vịt đẻ, tuy nhiên đối với vịt được chăn thả thường không bị thiếu hụt các nguồn vitamin. Vì nhờ vào các thức ăn mà vịt tận dụng được trong quá trình kiếm mồi hoặc vitamin có trong thức ăn bổ sung. Nguồn vitamin ngoài tự nhiên vịt có thể tìm kiếm được đó là rong bèo, rau diếp, bắp cải, các loại cỏ… Tuy nhiên, người nuôi cũng cần phải quan sát vào da hoặc lông của vịt để biết được chính xác nhu cầu vitamin của chúng. Khi vịt đẻ, nhất là vào mùa hè, nên bổ sung thêm các loại củ, quả giàu vitamin để đáp ứng đủ nhu cầu của vịt đẻ. Nếu thấy mỏ, chân nhợt nhạt, lông xù hoặc mắt ướt thì đây là những biểu hiện của vịt bị thiếu Vitamin A, B, D và cần phải có những biện pháp xử lý phù hợp.

Khoáng

Khoáng, đặc biệt là canxi là chất dinh dưỡng trong hình thành vỏ trứng và làm tăng tính thèm ăn của vịt. Khi vịt không được chăn thả người nuôi sẽ phải tiến hành bổ sung khoáng cho vịt đẻ đảm bảo tỷ lệ trứng. Một số nguồn bổ sung chất khoáng gồm vỏ trứng, vôi bột, muối ăn… Trong vỏ trứng có tới 28% canxi, có thể lấy vỏ trứng được đun chín nghiền nhỏ rồi trộn với thức ăn khác để cho vịt ăn; hoặc sử dụng vôi chết để khô nghiên thành bột rồi trộn với thức ăn khác, bổ sung hằng ngày vào chế độ ăn của vịt. Ngoài ra, bổ sung 0,5 – 1% muối vào khẩu phần ăn cũng giúp cung cấp thêm chất khoáng cho vịt đẻ.

Nước uống

Vịt là loài thủy cầm nên uống rất nhiều nước. Do đó, trong chuồng nuôi phải luôn có đủ nước uống và phải đảm bảo vệ sinh cho vịt. Lượng nước cần cung cấp hàng ngày là 5 lít/con.

> Ngoài các nguồn thức ăn như trên, người nuôi cũng có thể bổ sung thêm men tiêu hóa, premix, điện giải và tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho vịt để đạt tỷ lệ đẻ cao và phòng tránh được dịch bệnh.

Nguồn: Nguoichannuoi

%d bloggers like this: